Mục lục . Content
Luật sư Bản quyền tác giả sẽ thay mặt cho chủ sở hữu quyền tác giả (Bên cáo buộc) để bảo vệ quyền lợi hoặc thay mặt cho Bên bị cáo buộc xâm phạm quyền tác giả để bảo vệ sự vô can (không vi phạm); và đăng ký bảo hộ bản quyền.
Các hành vi vi phạm bản quyền phổ biến hiện nay: Sử dụng trái phép phần mềm, source code; website, app phát lậu tác phẩm; copy game trò chơi điện tử, source code, hình ảnh, nhân vật; khóa học, thiết kế kiến trúc.
1. Luật sư Bản quyền tác giả trong vụ việc xử lý Hình sự, Hành chính, Dân sự về bản quyền.
1.1. Bảo vệ thân chủ trong vụ việc xử lý Hình sự người vi phạm bản quyền
a/ Hành vi xâm phạm bị xử lý hình sự:
Khoản 1 Điều 225 Bộ luật hình sự 2025 quy định:
“Người nào không được phép của chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan mà cố ý thực hiện một trong các hành vi sau đây:
(1) Sao chép tác phẩm, bản ghi âm, bản ghi hình;
(2) Phân phối đến công chúng bản sao tác phẩm, bản sao bản ghi âm, bản sao bản ghi hình.
Với quy mô thương mại hoặc thu lợi bất chính từ 50 triệu đồng trở lên, hoặc gây thiệt hại từ 100 triệu đồng trở lên thì bị xử lý hình sự về phạt tiền và phạt tù.
b/ Trình tự xử lý:
Khởi tố => Điều tra => Truy tố => Xét xử => Thi hành bản án.
c/ Vai trò của luật sư:
– Tại giai đoạn khởi tố, Luật sư thay mặt giải trình, đề nghị với cơ quan điều tra việc không có dấu hiệu phạm tội hoặc có dấu hiệu phạm tội.
– Tại giai đoạn điều tra, Luật sư thay mặt giải trình, đề nghị với cơ quan điều tra theo hướng: không cấu thành tội phạm, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, điều tra bổ sung đối với người bị cáo buộc hoặc theo hướng cấu thành tội phạm, tăng trách nhiệm hình sự.
– Tại giai đoạn truy tố, Luật sư tiếp tục giải trình, đề nghị với cơ quan kiểm sát, kiểm sát viên các vấn đề đã thực hiện tại giai đoạn điều tra.
– Tại giai đoạn xét xử, Luật sư bào chữa, đề nghị tại phiên tòa các nội dung buộc tội hoặc gỡ tội, tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, cung cấp chứng cứ để bảo vệ thân chủ.
1.2. Bảo vệ thân chủ trong vụ việc xử lý Hành chính người vi phạm bản quyền
a/ Hành vi xâm phạm bị xử lý hành chính:
Hành vi xâm phạm quyền tác giả và quyền liên quan được pháp luật bảo vệ: Quyền sao chép, phân phối, phát sóng, quyền cho thuê, … đối với tác phẩm.
b/ Trình tự xử lý:
– Lập biên bản vi phạm hành chính.
– Xác minh làm rõ.
– Giải trình không vi phạm hoặc có vi phạm (nếu có căn cứ cần làm rõ).
– Ra quyết định xử phạt (nếu có căn cứ).
– Khiếu nại, khởi kiện quyết định xử phạt (nếu có căn cứ).
c/ Vai trò của luật sư:
– Thay mặt giải trình, đề nghị với cơ quan xử lý vi phạm hành chính theo hướng không vi phạm hoặc có vi phạm.
– Thay mặt khiếu nại, khởi kiện quyết định xử phạt nếu có căn cứ pháp luật về không vi phạm.
– Thay mặt tranh tụng tại Tòa án.
1.3. Bảo vệ thân chủ (nguyên đơn, bị đơn) trong việc tranh chấp Dân sự về bản quyền
a/ Hành vi xâm phạm bị khởi kiện dân sự:
Hành vi xâm phạm quyền nhân thân (quyền đặt tên, quyền công bố, …) và quyền tài sản (quyền sao chép, phân phối, cho thuê, phát sóng, …) của tác giả, chủ sở hữu đối với tác phẩm đã được pháp luật bảo vệ.
b/ Trình tự giải quyết:
Khởi kiện => Hòa giải => Xét xử => Thi hành Bản án.
c/ Vai trò của luật sư:
– Tư vấn và lập hồ sơ khởi kiện cho thân chủ.
– Thay mặt nộp hồ sơ và giải trình hồ sơ với thẩm phán.
– Tham gia hòa giải tại tòa án.
– Trang tụng tại phiên tòa.
– Tư vấn thực hiện các nội dung bản án.
– Kháng cáo (nếu có).
2. Luật sư Bản quyền tác giả bảo vệ thân chủ theo cách thức nào
2.1. Luật sư bảo vệ cho thân chủ là Chủ sở hữu quyền tác giả.
Luật sư Bản quyền tác giả tiến hành các biện pháp chuyên môn, nghiệp vụ để bảo vệ quyền lợi cho bên Chủ sở hữu quyền tác giả. Luật sư sẽ chứng minh các khía cạnh sau:
a/ Chứng minh quyền tác giả, quyền liên quan của Chủ sở hữu đang được bảo hộ hợp pháp.
Ví dụ: Luật sư chứng minh rằng, quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng ký.
Việc chứng minh được thực hiện trên cơ sở các chứng cứ, tài liệu, hồ sơ theo được thu thập và có giá trị chứng minh theo quy định của pháp luật.
b/ Chứng minh có yếu tố xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan.
Ví dụ: Luật sư chứng minh rằng, có hành vi xâm phạm quyền cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính mà không được sự đồng ý của chủ sở hữu quyền tác giả.
Việc chứng minh được thực hiện trên cơ sở các chứng cứ, tài liệu, hồ sơ theo được thu thập và có giá trị chứng minh theo quy định của pháp luật.
c/ Chứng minh người xâm phạm không phải là chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan.
Luật sư chứng minh rằng, người xâm phạm không có quyền nhân thân (quyền đặt tên, đứng tên, công bố, bảo vệ tác phẩm) và quyền tài sản (quyền sao chép, phân phối, phát sóng, biểu diễn, … tác phẩm).
Việc chứng minh được thực hiện trên cơ sở các chứng cứ, tài liệu, hồ sơ theo được thu thập và có giá trị chứng minh theo quy định của pháp luật.
d/ Chứng minh hành vi xâm phạm được thực hiện tại Việt Nam, bao gồm cả trên môi trường mạng tại Việt Nam.
Hành vi xảy ra tại Việt Nam được hiểu là người có hành vi xâm phạm thụ hưởng lợi ích bất hợp pháp từ hành vi bất hợp pháp được thực hiện trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam, hoặc trên môi trường mạng tại Việt Nam.
Việc chứng minh được thực hiện trên cơ sở các chứng cứ, tài liệu, hồ sơ theo được thu thập và có giá trị chứng minh theo quy định của pháp luật.
2.2. Luật sư bảo vệ cho thân chủ là Bên bị cáo buộc xâm phạm quyền tác giả.
Luật sư Bản quyền tác giả tiến hành các biện pháp chuyên môn, nghiệp vụ để bảo vệ sự vô can cho Bên bị cáo buộc xâm phạm quyền tác giả. Luật sư sẽ chứng minh các khía cạnh sau:
a/ Chứng minh Bên bị cáo buộc không sử dụng, khai thác tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan.
Chứng minh rằng, Bên bị cáo buộc không sử dụng, khai tác tác phẩm của chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan khác hoặc theo pháp luật cấm sử dụng.
Việc chứng minh được thực hiện trên cơ sở các chứng cứ, tài liệu, hồ sơ theo được thu thập và có giá trị chứng minh theo quy định của pháp luật.
b/ Chứng minh không có yếu tố xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan.
Luật sư chứng minh rằng, đối tượng mà Bên bị cáo buộc sử dụng, khai tác không có yếu tố xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan, hoặc sử dụng, khai thác không có mục đích thương mại.
Việc chứng minh được thực hiện trên cơ sở các chứng cứ, tài liệu, hồ sơ theo được thu thập và có giá trị chứng minh theo quy định của pháp luật.
c/ Chứng minh người xâm phạm là chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan.
Luật sư chứng minh rằng, Bên bị cáo buộc chính là Chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan.
Việc chứng minh được thực hiện trên cơ sở các chứng cứ, tài liệu, hồ sơ theo được thu thập và có giá trị chứng minh theo quy định của pháp luật.
d/ Chứng minh việc sử dụng, khai thác tác phẩm không được thực hiện tại Việt Nam.
Nghĩa là việc sử dụng, khai thác tác phẩm ngoài phạm vi lãnh thổ Việt Nam, hoặc không thuộc phạm vi môi trường mạng (internet) tại Việt Nam, hoặc không thuộc phạm vi bảo hộ của pháp luật quốc tế mà Việt Nam là một bên tham gia.
Việc chứng minh được thực hiện trên cơ sở các chứng cứ, tài liệu, hồ sơ theo được thu thập và có giá trị chứng minh theo quy định của pháp luật.
3. Luật sư đăng ký bảo hộ quyền tác giả.
a/ Tác phẩm đăng ký bảo hộ:
Tác phẩm văn học, nghệ thuật, game, phần mềm máy tính, …
b/ Trình tự đăng ký:
Lập hồ sơ theo quy định => Nộp hồ sơ => Cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan.
c/ Vai trò của luật sư:
– Tư vấn quy định, phương thức, nội dung đăng ký.
– Lập hồ sơ đăng ký.
– Nộp, theo dõi hồ sơ, nhận kết quả, bàn giao cho khách hàng.
Xem thêm: Thủ tục giải quyết tranh chấp Nhãn hiệu – Thương hiệu

LUẬT SƯ
- Tư vấn và Tranh tụng trong vụ việc về Bản quyền tác giả
- Giải trình, khiếu nại trong việc bị xử lý vi phạm
- Đăng ký bảo hộ bản quyền tác giả
